Build ứng dụng Video Call trên nền tảng Android

Build ứng dụng Voice call/Video call

0.0 (0 đánh giá)
Tạo bởi Kteam Cập nhật lần cuối 19:32 10-04-2023 1.638 lượt xem 0 bình luận
Tác giả/Dịch giả: Đang cập nhật
Học nhanh

Danh sách bài học

Build ứng dụng Video Call trên nền tảng Android

Xây dựng ứng dụng Video Call trên Android

Ở bài trước, Kteam và các bạn đã cùng nhau thực hành BUILD ỨNG DỤNG VOICE CALL TRÊN NỀN TẢNG ANDROID.

Trong bài này chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện xây dựng ứng dụng Video Call trên nền tảng Android. Hãy cùng bắt đầu nhé!


Nội dung

Trong bài này, Kteam sẽ hướng dẫn bạn các nội dung chính như sau:

  • Thêm Stringee SDK vào project
  • Kết nối Stringee server
  • Xử lý luồng tạo cuộc gọi đi
  • Xử lý luồng nhận cuộc gọi đến
  • Xử lý hiển thị video
  • Thêm các tính năng phụ: mute, đổi cam, đổi loa, tắt/mở camera
  • Test lại luồng tạo , nhận cuộc gọi

Thư viện sử dụng


Hướng dẫn code

Chuẩn bị

  1. Tạo một project Android với minSdkVersion >= 16.
  2. Tạo class MainActivity làm màn hình chính để thực hiện việc kết nối đến Stringee Server.
  3. Tạo class CallActivity để hiển thị màn hình của cuộc gọi.

Cài đặt Stringee SDK

Stringee Android SDK được phân phối dưới dạng AAR và có thể được thêm vào dự án của bạn bằng cách tham chiếu AAR từ xa với Maven.

  • Mở file build.gradle và thêm các dòng sau:
buildscript {
repositories {
...
mavenCentral()
}
}
...
allprojects {
repositories {
...
mavenCentral()
}
}
  • Mở file app/build.gradle và thêm các dòng sau:
android {
...
compileOptions {
sourceCompatibility JavaVersion.VERSION_1_8
targetCompatibility JavaVersion.VERSION_1_8
}
}
dependencies {
...
implementation 'com.stringee.sdk.android:stringee-android-sdk:2.0'
implementation 'com.android.volley:volley:1.2.1'
}

Permissions

Stringee Android SDK yêu cầu một số permissions, mở file AndroidManifest.xml và thêm các dòng sau:

/// permission cho việc kết nối internet
<uses-permission android:name="android.permission.INTERNET" />
<uses-permission android:name="android.permission.ACCESS_NETWORK_STATE" />
<uses-permission android:name="android.permission.ACCESS_WIFI_STATE" />

// permission cho cuộc gọi
<uses-permission android:name="android.permission.RECORD_AUDIO" />
<uses-permission android:name="android.permission.CAMERA" />

// Nếu sử dụng class StringeeAudioManager của Stringee quản lý phát âm thanh thì cần thêm các permission này
<uses-permission android:name="android.permission.MODIFY_AUDIO_SETTINGS" />
<uses-permission android:name="android.permission.BLUETOOTH" />
<uses-permission android:name="android.permission.BLUETOOTH_CONNECT" /> // permission này mới thêm trên android sdk version     31

Ghi chú:

  • Bạn bắt buộc phải cấp đủ quyền trước khi thực hiện cuộc gọi, trước khi thực hiện cuộc gọi bàn bắt buộc yêu cầu các quyền sau: RECORD_AUDIO, CAMERA
  • Với việc sử dụng class StringeeAudioManager bạn cần cấp thêm quyền BLUETOOTH_CONNECT đối với android sdk version 31 trở lên

Kết nối Stringee server

Để kết nối đến Stringee Server, bạn cần có access_token. Trong quá trình xây dựng ứng dụng, access_token nên được tạo ra từ server của bạn, bạn có thể tìm hiểu thêm về authentication ở đây: Client authentication, và code mẫu tạo access_token 

Để tiết kiệm thời gian, chúng ta sẽ hard code access_token ở trong ứng dụng:

  • Ở class MainActivity, khởi tạo một biến để chứa access_token.
public class MainActivity extends AppCompatActivity {
private String token = "access_token";
  • Lấy access_token và hard code dữ liệu :

Để làm điều đó, Stringee đã cung cấp sẵn tool để sinh ra access_token, bạn truy cập vào Dashboard -> Tools -> Generate Access token và sinh access_token của bạn.

Tiếp theo, chúng ta sẽ kết nối đến Stringee Server. Bạn cần phải kết nối được đến Stringee Server trước thì mới có thể thực hiệc được cuộc gọi.

  • Thêm đối tượng StringeeClient vào class MainActivity.
public static StringeeClient client;
  • Khởi tạo đối tượng StringeeClient và lắng nghe sự kiện từ StringeeConnectionListener để giao tiếp với Stringee Server:
client = new StringeeClient(this);
// Lắng nghe sự kiện của StringeeClient
client.setConnectionListener(new StringeeConnectionListener() {
    @Override
    public void onConnectionConnected(final StringeeClient stringeeClient, boolean isReconnecting) {
    }
    @Override
    public void onConnectionDisconnected(StringeeClient stringeeClient, boolean isReconnecting) {
    }
    @Override
    public void onIncomingCall(StringeeCall stringeeCall) {
    }
    @Override
    public void onIncomingCall2(StringeeCall2 stringeeCall2) {
    }
    @Override
    public void onConnectionError(StringeeClient stringeeClient, final StringeeError stringeeError) {
    }
    @Override
    public void onRequestNewToken(StringeeClient stringeeClient) {
    }
    @Override
    public void onCustomMessage(String s, JSONObject jsonObject) {
    }
    @Override
    public void onTopicMessage(String s, JSONObject jsonObject) {
    }
});        
  • Khi client kết nối thành công đến Stringee Server, hàm onConnectionConnected(StringeeClient stringeeClient, boolean isReconnecting) được gọi đến.
  • Khi client mất kết nối với Stringee Server, hàm onConnectionDisconnected(StringeeClient stringeeClient, boolean isReconnecting) được gọi đến.
  • Khi client kết nối thất bạn đến Stringee Server, hàm onConnectionError(StringeeClient stringeeClient, StringeeError stringeeError) được gọi đến.
  • Khi access_token hết hạn, hàm onRequestNewToken(StringeeClient stringeeClient) được gọi đến. Bạn sẽ cần tạo lại access_token mới và kết nối lại.
  • Khi client nhận được cuộc gọi đến, ở đây chúng ta dùng đối tương StringeeCall2 để thực hiện cuộc gọi video nên hàm onIncomingCall2(StringeeCall2 stringeeCall2) được gọi đến.

Xử lý logic cuộc gọi

Sau khi kết nối đến Stringee Server, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Thêm đối tượng stringeeCall2 vào class CallActivity:
private StringeeCall2 stringeeCall2;
// Class StringeeAudioManager dùng để quản lý âm thanh
private StringeeAudioManager audioManager;

Tạo cuộc gọi đi

Để tạo cuộc gọi đi bạn cần thực hiệc các bước sau:

  • Khởi tạo stringeeCall2:
stringeeCall2 = new StringeeCall2(client, from, to);
stringeeCall2.setVideoCall(true); // false: Audio Call, true: Video Call
  • client: Đối tượng StringeeClient đã được khởi tạo và dùng để connect đến Stringee Server trước đó. Cần đảm bảo đã kết nối đến Stringee Server thành công và vẫn đang giữ kết nối .
  • from: id của người gọi.
  • to: id của người nhận.
  • Mặc định là cuộc gọi thoại nên nếu bạn muốn khởi tạo cuộc gọi video bạn cần gọi hàm** setVideoCall(true)** trước khi gọi hàm makeCall() và sau khi khởi tạo StringeeCall2.
  • Thực hiện cuộc gọi:
// Khởi tạo cuộc gọi
stringeeCall2.makeCall();
  • Lắng nghe sự kiện của cuộc gọi:
stringeeCall2.setCallListener(new StringeeCall2.StringeeCallListener() {
@Override
public void onSignalingStateChange(StringeeCall2 stringeeCall2, StringeeCall2.SignalingState signalingState, String reason, int sipCode, String sipReason) {
}
    
@Override
public void onError(StringeeCall2 stringeeCall2, int code, String description) {
}
    
@Override
public void onHandledOnAnotherDevice(StringeeCall2 stringeeCall, StringeeCall2.SignalingState signalingState, String description) {
}
    
@Override
public void onMediaStateChange(StringeeCall2 stringeeCall2, StringeeCall2.MediaState mediaState) {
}
    
@Override
public void onLocalStream(StringeeCall2 stringeeCall2) {
}
    
@Override
public void onRemoteStream(StringeeCall2 stringeeCall2) {
}
    
@Override
public void onVideoTrackAdded(StringeeVideoTrack stringeeVideoTrack) {
}

@Override
public void onVideoTrackRemoved(StringeeVideoTrack stringeeVideoTrack) {
}
    
@Override
public void onCallInfo(StringeeCall2 stringeeCall2, JSONObject callInfo) {
}
    
@Override
public void onTrackMediaStateChange(String from, MediaType mediaType, boolean enable) {
}
});
// Khởi tạo audioManager để quản lý việc phát âm thanh
audioManager = StringeeAudioManager.create(this);
audioManager.start(new StringeeAudioManager.AudioManagerEvents() {
@Override
public void onAudioDeviceChanged(StringeeAudioManager.AudioDevice selectedAudioDevice, Set<StringeeAudioManager.AudioDevice> availableAudioDevices) {
// Mọi thay đổi thiết bị âm thanh sẽ nhận được ở đây
}
});
audioManager.setSpeakerphoneOn(true); // false: loa trong, true: loa ngoài
  • Khi tạo/trả lời cuộc gọi thất bại, hàm onError(StringeeCall2 stringeeCall2, int code, String description) được gọi đến.
  • Khi tạo/trả lời cuộc gọi thành công, cuộc gọi sẽ đi qua rất nhiều trạng thái như là: CALLING, RINGING, ANSWERED, ENDED, BUSY. Mỗi lần trạng thái của cuộc gọi thay đổi, hàm onSignalingStateChange(StringeeCall2 call, StringeeCall2.SignalingState signalingState, String reason, int sipCode, String sipReason) được gọi đến.
  • Khi media stream của cuộc gọi đã kết nối hoặc mất kết nối, hàm onMediaStateChange(StringeeCall2 stringeeCall2, StringeeCall2.MediaState mediaState) được gọi đến.
  • Khi cuộc gọi được xử lý trên thiết bị khác, hàm onHandledOnAnotherDevice(StringeeCall2 stringeeCall2, StringeeCall2.SignalingState signalingState, String description) được gọi đến.
  • Một cuộc gọi thực sự được thành công khi trạng thái của media là MediaState.CONNECTED.

Trả lời cuộc gọi

Để có thể trả lời được cuộc gọi đến, bạn làm theo những bước sau:

  • Xử lý nhận cuộc gọi ở hàm onIncomingCall2(StringeeCall2 stringeeCall2) thuộc StringeeConnectionListener:

Lưu trữ stringeeCall2 vào đối tượng HashMap() với khóa là callId. Sau đó gửi callId của cuộc gọi sang class CallActivity.

@Override
public void onIncomingCall2(StringeeCall2 stringeeCall2) {
callsMap.put(stringeeCall2.getCallId(), stringeeCall2);
Intent intent = new Intent(MainActivity.this, CallActivity.class);
intent.putExtra("call_id", stringeeCall2.getCallId());
startActivity(intent);
}
  • Gán StringeeCall2 từ callsMap:
String callId = getIntent().getStringExtra("call_id");
stringeeCall2 = callsMap.get(callId);
  • Lắng nghe sự kiện của cuộc gọi: Như việc khởi tạo cuộc gọi, ta cần lắng nghe các sự kiện của cuộc gọi
  • Gửi tín hiệu RINGING:
// Gửi tín hiệu RINGING
stringeeCall2.ringing(new StatusListener() {
@Override
public void onSuccess() {
}
});
  • Trả lời và bắt đầu cuộc gọi:
stringeeCall2.answer();
  • Từ chối cuộc gọi
stringeeCall2.reject();
// Nếu sử dụng StringeeAudioManager, cần gọi hàm này để đưa trạng thái của audio về như lúc trước khi vào cuộc gọi
audioManager.stop();

Hiển thị video

Stringee Android SDK hiển thị video của người gọi và người nhận dưới dạng đối tượng View. Bạn có thể thêm chúng như là con của một đối tượng ViewGroup ở ứng dụng. Ở sample, chúng ta có thể thấy Stringee dùng đối tượng FrameLayout làm vùng chứa cho video của người gọi và người nhận:

  • Mở file app/res/layout/activity_call.xml và thêm các dòng sau:
<FrameLayout
    android:id="@+id/v_remote"
    android:layout_width="match_parent"
    android:layout_height="match_parent" />

<FrameLayout
    android:id="@+id/v_local"
    android:layout_width="80dp"
    android:layout_height="120dp"
    android:layout_alignParentRight="true"        
    android:layout_margin="10dp" />
  • Khai báo vLocal and vRemote trong class CallActivity
private FrameLayout vLocal;
private FrameLayout vRemote;
...
vLocal = findViewById(R.id.v_local);
vRemote = findViewById(R.id.v_remote);
  • Hiển thị video:

Sau khi nhận được sự kiện onLocalStream(StringeeCall2 stringeeCall2), bạn có thể thêm video của mình vào vLocal:

@Override
public void onLocalStream(StringeeCall2 stringeeCall2) {
    runOnUiThread(new Runnable() {
        @Override
        public void run() {
            if (stringeeCall2.isVideoCall()) {
                vLocal.addView(stringeeCall2.getLocalView());
                stringeeCall2.renderLocalView(true);
            }
        }
    });
}
  • Tương tư như onLocalStream, ta có thể việc thêm video của người bên kia vào vRemote sau khi nhận được event onRemoteStream(StringeeCall2 stringeeCall2):
@Override
public void onRemoteStream(StringeeCall2 stringeeCall2) {
    runOnUiThread(new Runnable() {
        @Override
        public void run() {
            if (stringeeCall2.isVideoCall()) {
                vRemote.addView(stringeeCall2.getRemoteView());
                stringeeCall2.renderRemoteView(false);
            }
        }
    });
}

Lưu ý: Việc thêm view của video cần được thực hiện dưới background UI thread để có thể giao tiếp được với UI components.

Một số tính năng dùng trong cuộc gọi

  • Ngừng cuộc gọi
    Ngừng cuộc gọi và giải phong tài nguyên của cuộc gọi:
stringeeCall2.hangup();
// Nếu sử dụng StringeeAudioManager, cần gọi hàm này để đưa trạng thái của audio về như lúc trước khi vào cuộc gọi
audioManager.stop();
  • Tắt tiếng
    Tắt tiếng của mình:
bool mute = true // true: tắt, false: mở
stringeeCall2.mute(true);
  • Chuyển đổi loa
    Chuyển đổi giữa loa trong và loa ngoài bằng StringeeAudioManager:
bool isSpeaker = true // true: loa ngoài, false: loa trong
audioManager.setSpeakerphoneOn(isSpeaker);
  • Đổi camera
    Đổi trước và sau camera của mình:
stringeeCall2.switchCamera(new StatusListener() {
    @Override
    public void onSuccess() {
    }
});
  • Tắt/Mở video
bool enableVideo = true // true: mở, false: tắt
stringeeCall2.enableVideo(enableVideo);

Kết

Trong bài này, chúng ta đã cùng nhau thực chiến xây dựng một ứng dụng Video Call trên nền tảng Android.

Ở bài sau, chúng ta sẽ tiếp tục BUILD ỨNG DỤNG VOICE CALL TRÊN NỀN TẢNG WEB.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Hãy để lại bình luận hoặc góp ý của bạn để phát triển bài viết tốt hơn. Đừng quên “Luyện tập – Thử thách – Không ngại khó”


Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Build ứng dụng Video Call trên nền tảng Android dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Đừng quên likeshare để ủng hộ Kteam và tác giả nhé!


Thảo luận

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện Howkteam.com để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Nội dung bài viết

Tác giả/Dịch giả

Đang cập nhật

Khóa học

Build ứng dụng Voice call/Video call

Trong khóa học BUILD ỨNG DỤNG VOICE CALL/VIDEO CALL này, Kteam sẽ hướng dẫn các bạn cách làm tối ưu hơn để tiết kiệm thời gian phát triển bằng việc sử dụng SDKs của đơn vị thứ ba.

Đánh giá

Bình luận

Để bình luận, bạn cần đăng nhập bằng tài khoản Howkteam.

Đăng nhập
Không có video.